Tiền sản giật ở bà bầu: Dự phòng đúng cách để tránh biến chứng nguy hiểm

Tiền sản giật là một bệnh lý thường xảy ra khoảng từ tuần thứ 21 của thai kỳ. Bệnh lý có thể gây những biến chứng nghiêm trọng cả mẹ và bé: Thai chết lưu, sinh thiếu tháng hoặc sau này bé dễ bị suy dinh dưỡng. Theo thống kê từ tổ chức y tế thế giới (WHO), có khoảng 2-8% các bà mẹ mang thai mắc tiền sản giật, tỉ lệ này thay đổi ở từng khu vực trên thế giới. Vậy tiền sản giật là gì có nguy hiểm không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu với bài viết chi tiết dưới đây nhé!

Nguyên nhân gây tiền sản giật

Hiện nay vẫn chưa có câu trả lời chính xác về nguyên nhân gây nên tiền sản giật và đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về nguyên nhân gây bệnh liên quan đến cả người mẹ và người cha như tuổi tác mang thai, chế độ ăn uống, nhau thai, yếu tố di truyền….

Dấu hiệu tiền sản giật: Cách nhận biết

Các mẹ mang thai có thể phát hiện bệnh tiền sản giật qua các triệu chứng phổ biến sau:

  • Huyết áp tăng cao: Huyết áp càng cao thì khả năng mắc tiền sản giật càng nặng. So với trước khi mang thai, nếu chỉ số huyết áp của thai phụ tăng 30mmHg đối với huyết áp tối đa và 15mmHg đối với huyết áp tối thiểu thì có thể thai phụ đang mắc tiền sản giật.
  • Đau đầu nghiêm trọng;
  • Thị lực thay đổi: Mắt mờ đi hoặc tạm thời mất thị lực, mắt nhạy cảm với ánh sáng chói.
  • Đau bụng trên.
  • Đi tiểu ít.

Bên cạnh đó, có một số biểu hiện trùng lặp với các triệu chứng khi mang thai như chân bị phù, buồn nôn, nôn mửa, tăng cân nhanh, khó thở.

Ngoài ra còn số biểu hiện khác của bệnh nhưng người bệnh khó phát hiện: Chức năng gan suy giảm, lượng tiểu cầu trong máu giảm, có protein trong nước tiểu, thai phụ gặp vấn đề về thận.

Biến chứng của tiền sản giật

Biến chứng từ tiền sản giật có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe của cả mẹ và bé.

Ở mẹ, tiền sản giật có thể gây ra các biến chứng:

  • Sản giật chiếm tỉ lệ 1-5%, là một dạng biến chứng thường gặp của bệnh ở giai đoạn nặng.
  • Chảy máu do xuất huyết võng mạc, chảy máu trong gan, rau bong non (kèm biểu hiện choáng nặng).
  • Rối loạn đông máu và suy giảm chức năng gan. Đông máu là một trong những nguyên gây gây tử vong mẹ vì nó rất khó điều trị và hiệu quả mang lại không cao.
  • Suy thận cấp. Biến chứng này có khả năng gây tử vong cho mẹ đến 23%.
  • Phù phổi cấp và suy tim cấp: Biến chứng này thường xảy ra khi chuyển dạ hoặc sau khi đẻ một vài giờ.
  • Tử vong: Chảy máu do vỡ bao gan (hội chứng HELLP), phổi bị phù, đông máu và tan huyết xảy ra rải rác trong lòng mạch, suy thận cấp hoặc các biến chứng từ can thiệp của sản khoa đều có thể gây đến tử vong ở mẹ.

Đối với thai nhi, tiền sản giật có thể gây chết lưu, sinh non, suy dinh dưỡng. Ngoài ra, trẻ có thể bị tử vong ngay sau khi sinh do ngạt, chảy máu phổi, chấn thương, chảy máu ở não thất…

Vậy khi nào thai phụ cần gặp bác sĩ?

Thai phụ nên trao đổi sớm với bác sĩ khi xuất hiện các triệu chứng của bệnh, phát hiện càng sớm bạn sẽ càng có cơ hội để điều trị tốt hơn.

Hiện nay, y học chưa có xét nghiệm cụ thể nào để chuẩn đoán bệnh. Để xác định thai phụ có mắc tiền sản giật hay không, các bác sĩ thường dựa trên kết quả xét nghiệm máu, protein trong nước tiểu, đo huyết áp, siêu âm, kiểm tra nhịp tim của thai nhi.

Đối với các thai phụ đã được chuẩn đoán mắc tiền sản giật nên đến các cơ sở y tế để thăm khám ngay khi bạn bị đau đầu nghiêm trọng, đau bụng dữ dội (vùng dạ dày, có thể đau lan sang hai bên sườn), khó thở, mờ mắt, đột nhiên bị phù mặt, tay hay chân, tăng 1.4kg trong vòng 24 giờ, thay đổi lượng nước tiểu so với bình thường, hoặc có cảm giác bất an với bản thân và thai nhi.

Đối tượng có nguy cơ mắc tiền sản giật

Các thai phụ có các yếu tố dưới đây sẽ có nguy cơ mắc tiền sản giật:

  • Mang thai lần đầu.
  • Độ tuổi khi mang thai trên 40 tuổi.
  • Thừa cân, béo phì.
  • Mang đa thai (thai đôi, thai ba).
  • Khoảng cách giữa hai lần mang thai dưới 2 năm hoặc trên 10 năm.
  • Tiền sử đã từng bị tiền sản giật hoặc trong gia đình có người mắc tiền sản giật.
  • Tiền sử mắc một số bệnh gồm có huyết áp cao, đau nửa đầu, tiểu đường, bệnh lupus, bệnh thận,…

Cách điều trị tiền sản giật như thế nào?

Không có cách nào điều trị tiền sản giật triệt để là ngừng quá trình thai nghén. Nếu thai đã đủ tháng, hãy trao đổi với bác sĩ về việc sinh mổ. Nhưng nếu thai quá nhỏ thì nó không phải là một phương pháp tốt. Trong trường hợp này bạn nên đến khám thai, siêu âm, thực hiện các xét nghiệm đều đặn và ăn uống, sinh hoạt theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh các biến chứng của bệnh gây tổn hại sức khỏe cho mẹ và bé.

Trong trường hợp mắc bệnh dạng nhẹ, các bác sĩ thường cho bạn điều trị ngoại trú, nghỉ ngơi tại nhà. Khi đó, bạn nên nằm nghiêng phía bên trái, đo huyết áp 2 lần trong ngày, uống đủ nước (2-3 lít), ăn nhạt và tăng đạm. Nếu tình trạng bệnh trở nên nặng hơn, hãy đi khám bất cứ khi nào.

Dự phòng tiền sản giật bằng chế độ ăn uống

Một chế độ ăn uống khoa học kết hợp với các bài tập nhẹ nhàng không chỉ giúp thai phụ cải thiện sức khỏe, phòng chống béo phì mà còn đẩy lùi nguy cơ mắc tiền sản giật.

Chế độ dinh dưỡng của phụ nữ mang thai nên chú ý đạm, Omega 3, Canxi, Vitamin và các khoáng chất, trong đó đặc biệt để tâm đến 3 dưỡng chất:

  • Omega 3 (DHA, EPA): Đây là một dưỡng chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển não bộ, thị giác cho bé từ trong bụng mẹ. Bên cạnh đó, Omega 3 còn có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch, phòng ngừa tim mạch, hen phế quản, viêm da dị ứng cho bé… Bổ sung đầy đủ Omega 3 sẽ giúp các thai phụ phòng ngừa chứng tiền sản giật. Trong Omega 3 có DHA giúp làm giảm sFlt-1 (được xem như là một protein kháng tạo mạch máu trong huyết thanh VEGF receptor-1), từ đó hạn chế các triệu chứng của tiền sản giật. Omega 3 có nhiều trong cá hồi, hạt vừng, óc chó, súp lơ, bắp cải …
  • Vitamin D: Theo các nghiên cứu khoa học, bổ sung đầy đủ vitamin D trong thai kỳ sẽ giúp mẹ bầu giảm nguy cơ mắc tiền sản giật đến 27%. Vitamin D không chỉ trong ánh nắng mặt trời mà còn có trong gan cá, nấm hương và các loại ngũ cốc nguyên hạt…
  • Canxi: Canxi sẽ làm giảm nguy cơ mắc tiền sản giật tới 49% ở những phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh thấp và 82% ở phụ nữ có nguy cơ cao. Trong 3 tháng đầu, mẹ bầu  cần 800mg canxi mỗi ngày, 3 tháng tiếp theo là 1000mg canxi và 1500mg canxi vào 3 tháng cuối.

Đọc thêm: Bổ sung canxi cho bà bầu như thế nào là đúng cách?

Do lượng canxi này khá lớn nên các mẹ thường phải bổ sung thêm canxi từ thuốc. Khi bổ sung canxi từ thuốc, để cơ thể hấp thu tối đa canxi, các mẹ nên lưu ý một số vấn đề sau:

  • Không nên bổ sung canxi sau 15 giờ.
  • Mỗi lần bổ sung canxi, cơ thể chỉ hấp thụ được tối đa 500mg.
  • Bổ sung vitamin D đồng thời với canxi.
  • Nên chọn canxi hữu cơ để giảm nguy cơ mắc táo báo, vôi hóa nhau thai, sỏi thận.
  • Không nên uống canxi cùng sữa (Đọc bài: Tại sao không uống canxi với sữa cùng một lúc).
  • Các sản phẩm như nước ngọt đóng chai, bia rượu, thuốc lá, cafe, trà… sẽ ngăn cản quá trình hấp thụ canxi của cơ thể.

Vì sao canxi NextG Cal được các bác sĩ sản phụ khoa tin dùng?

NextG Cal là canxi nhập khẩu trực tiếp từ Úc và được phân phối độc quyền bởi Đại Bắc Group. Sản phẩm hiện được rất nhiều bác sĩ sản phụ khoa, nội tiết, cơ xương khớp khuyên dùng cho các trường hợp: mẹ mang thai, mẹ sau sinh, trẻ em trong độ tuổi phát triển, người loãng xương, người vận động nhiều….

NextG Cal chứa canxi hữu cơ MCHA được chiết xuất từ xương bò non, được kiểm soát chất lượng chặt chẽ theo tiêu chuẩn GMP của Cục quản lý Dược phẩm Úc (TGA). MCHA (Microcrystalline Hydroxyapatite) cung cấp thêm các khoáng chất như Kẽm, Mangan, Magiê… thúc đẩy tốt hơn khả năng hấp thụ của canxi vào cơ thể.

Bên cạnh đó, NextG Cal còn chứa vitamin D3 làm tăng lượng canxi được hấp thụ qua thành ruột. Từ đó, ổn định canxi huyết trong máu, giảm nguy cơ tiền sản giật cho mẹ mang thai.

Vitamin K có trong NextG Cal sẽ giúp canxi được định hướng, gắn kết vào tận mô xương. Tránh tình trạng lắng đọng gây vôi hóa, táo bón.

Để có một thai kì khỏe mạnh, tránh tình trạng tiền sản giật thì mẹ nên chú ý hơn trong việc bổ sung canxi cho cơ thể. Liên hệ 18001125 (miễn phí cước) để được dược sĩ tư vấn.